Kế hoạch chiến lược
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA GIÁO DỤC MẦM NON GIAO ĐOẠN 2026 – 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Khoa Giáo dục Mầm non của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên nguyên là Khoa Đào tạo GVMN được thành lập theo Quyết định số 489/QĐ-TCCB-ĐHTN ngày 22/8/2005 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, có nhiệm vụ đào tạo GVMN trình độ đại học cho các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Khi thành lập, cơ cấu tổ chức, quản lý của Khoa có Ban Chủ nhiệm khoa gồm 02 CBQL, chưa có GV cơ hữu. Sau 20 năm thành lập, Khoa hiện có 26 CBGV.
Trong quá trình phát triển, Khoa đã đào tạo và cấp bằng cử nhân cho trên 2.000 SV hệ chính quy và trên 30.000 SV hệ VLVH (trong đó có 45 SV người nước ngoài); cấp bằng thạc sĩ giáo dục học (GDMN) cho trên 60 học viên. Tỷ lệ SV tốt nghiệp hệ chính quy có việc làm đúng chuyên ngành đạt trên 90%. Năm 2025, CTĐT đại học chính quy của Khoa đạt chuẩn kiểm định chất lượng chu kì II theo tiêu chí đánh giá của Bộ GD&ĐT; SV được đào tạo từ Khoa là lực lượng nòng cốt về chuyên môn và quản lý ở cơ sở GDMN, trường cao đẳng sư phạm nhiều tỉnh miền Bắc và cả nước. Khoa cũng là đơn vị nòng cốt của Nhà trường trong thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn giáo viên và CBQL cấp học mầm non; là nơi triển khai, lan tỏa khoa học GDMN, phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục và quản lý GDMN theo hướng đổi mới, phát triển, hiện đại; tham vấn xây dựng chính sách phát triển GDMN cho Bộ GD&ĐT; Khoa có vai trò dẫn dắt trong đào tạo GV và CBQL GDMN trong cả nước.
Trong xu thế phát triển của giáo dục đại học, của Nhà trường, Khoa xây dựng KHCL phát triển giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045. Việc xây dựng KHCL được thực hiện theo các bước: thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Thư ký và Tổ soạn thảo KHCL; đánh giá bối cảnh và thực trạng phát triển; dự thảo KHCL; lấy ý kiến GV, người lao động trong Khoa; lấy ý kiến Ban Chỉ đạo, các phòng chức năng; hoàn thiện KHCL, trình Hiệu trưởng phê duyệt.
KHCL phát triển Khoa là chương trình hành động tổng quát, kế hoạch triển khai, phân bố và sử dụng các nguồn lực quan trọng để đạt được các mục tiêu giúp Khoa phát triển ổn định, bền vững trong giai đoạn mới. Ở mỗi lĩnh vực hoạt động, KHCL thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, chỉ tiêu chiến lược và các giải pháp thực hiện.
Phần 1
SỨ MẠNG, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU GIÁO DỤC, TRIẾT LÝ GIÁO DỤC
VÀ GIÁ TRỊ CỐT LÕI
1.1. Sứ mạng
Khoa Giáo dục Mầm non là cơ sở hàng đầu về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, CBQL GDMN chất lượng cao; là trung tâm nghiên cứu và ứng dụng KHCN trong lĩnh vực GDMN phục vụ sự nghiệp giáo dục đào tạo, phát triển kinh tế xã hội của cả nước, đặc biệt là khu vực trung du miền núi phía Bắc.
1.2. Tầm nhìn
Đến năm 2045, Khoa GDMN trở thành cơ sở hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, CBQLGDMN; chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, NCKH ngang tầm với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và CBQLGDMN của khu vực Đông Nam Á.
1.3. Mục tiêu giáo dục
Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQLGDMN có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có kiến thức cơ bản, chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; có năng lực tự học, nghiên cứu, sáng tạo, đổi mới và giải quyết được những yêu cầu của lý luận, thực tiễn GDMN; thích ứng để học tập suốt đời; có năng lực ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu công việc và hội nhập quốc tế về lĩnh vực GDMN.
1.4. Triết lý giáo dục
1.4.1. Phát biểu triết lý giáo dục
Tiếng Việt: “Kiến tạo - Chất lượng - Hội nhập”
Tiếng Anh: “Construction - Quality - Integration”
1.4.2. Ý nghĩa của triết lý giáo dục
- Triết lý giáo dục của Khoa là tập hợp các quan điểm cốt lõi, tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt để định hướng mục tiêu giáo dục, nội dung và phương pháp dạy học, vai trò của GV và người học trong hoạt động giáo dục của Khoa.
- Triết lý giáo dục của Khoa hướng đến mục tiêu đào tạo người học tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có kiến thức cơ bản, chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; có năng lực tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo và giải quyết được những yêu cầu của lý luận, thực tiễn giáo dục đặt ra; tự thích ứng để học tập suốt đời; có năng lực ngoại ngữ, tin học đủ đáp ứng yêu cầu công việc và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực GDMN.
1.4.3. Nội dung của triết lý giáo dục
- Kiến tạo là chủ động kiến thiết, tạo dựng môi trường giảng dạy, học tập và NCKH tích cực.
- Chất lượng là đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan về kết quả đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo cấp học mầm non và NCKH GDMN.
- Hội nhập là người dạy và người học có điều kiện và năng lực làm việc và học tập trong môi trường quốc tế, khu vực và sự công nhận của tổ chức kiểm định quốc tế, các trường đại học cùng khối ngành trong khu vực.
1.5. Giá trị cốt lõi
Đoàn kết, Dân chủ, Chuẩn mực, Sáng tạo
Đoàn kết: Tạo nên tinh thần gắn kết, đồng thuận, hỗ trợ lẫn nhau trong trong toàn thể cán bộ, GV, SV; tạo sức mạnh tổng hợp từ tập thể cán bộ, GV, SV; xây dựng văn hóa tương trợ và chia sẻ trong Khoa và lan toả ra tập thể cán bộ GV Nhà trường.
Dân chủ: Từ sự đoàn kết, phát triển thành môi trường dân chủ, cởi mở; tôn trọng ý kiến, quyền tham gia của mọi thành viên; minh bạch trong quyết định và quản lý; tạo môi trường cởi mở để phát huy tối đa năng lực cá nhân.
Chuẩn mực: Hướng đến mọi hoạt động của Khoa đều tuân theo các quy định, quy tắc, tiêu chuẩn chất lượng.
Sáng tạo: Khuyến khích đổi mới trong khuôn khổ các chuẩn mực; phát huy tính năng động, sáng tạo của từng cá nhân.
Phần 2
BỐI CẢNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
2.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
2.1.1. Bối cảnh quốc tế
Giáo dục đại học phát triển liên tục và mạnh mẽ, đặc biệt trong bối cảnh của cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 và những khởi đầu của cách mạng Công nghiệp 5.0 hiện nay với các xu hướng: đa dạng hoá; quốc tế hóa; đại chúng hóa; học tập suốt đời; con người, vạn vật và các hệ thống được kết nối với nhau tại không gian ảo, siêu thông minh nhờ sự hỗ trợ của yếu tố công nghệ kỹ thuật số như phân tích dữ liệu lớn (big data), trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa (robot) và IoT (internet vạn vật); trách nhiệm xã hội trước những vấn đề lớn của thời đại và của nhân loại; sự thay đổi vai trò của chính phủ trong thực hiện chính sách về phát triển giáo dục đại học... Trường đại học ngày càng phải thực hiện trách nhiệm cao trước xã hội, ngày càng có những tác động mạnh mẽ đến sự phát triển con người và xã hội cũng như chịu sự tác động mạnh mẽ của xu hướng phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và của thế giới.
Hệ thống giáo dục đại học toàn cầu cũng tạo ra áp lực lớn đến đào tạo giáo viên, đòi hỏi các cơ sở giáo dục đại học và GV phải nâng cao năng lực số, kỹ năng sư phạm tích hợp công nghệ, thay đổi phương pháp dạy học để trang bị cho SV những kỹ năng cần thiết của thế kỷ 21 và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động năng động… Những bài toán toàn cầu sẽ dẫn tới những biến đổi tất yếu trong giáo dục đại học, các cơ sở đào tạo nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trên thế giới nói chung, đối với sự phát triển của Khoa GDMN - Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên nói riêng.
2.1.2. Bối cảnh trong nước
Giai đoạn 2026-2030 là giai đoạn đánh dấu những chủ trương có tính đột phá lớn của Đảng và Nhà nước cho phát triển giáo dục.
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chính phủ đã ban hành và chỉ đạo thực hiện nhiều văn bản có ý nghĩa quan trọng, gồm: Kết luận số 91/KL-TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị, nhấn mạnh việc tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị xác định mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học đóng vai trò nòng cốt trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, định hướng cốt lõi vẫn là kim chỉ nam cho toàn ngành, tập trung vào: chuyển đổi từ nền giáo dục theo tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực; hoàn thiện hệ thống giáo dục mở, linh hoạt và liên thông; đẩy mạnh chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.
Sự ra đời của Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 đã đặt ra những yêu cầu và định hướng chiến lược đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ, là cơ sở quan trọng để các trường sư phạm điều chỉnh chiến lược; Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 27/02/2025 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm đã định hướng việc sắp xếp hệ thống theo hướng tinh gọn, hiệu quả, gắn với nhu cầu phát triển của đất nước; Quy định về chuẩn cơ sở giáo dục đại học (Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT) và kiểm định chất lượng CTĐT (Thông tư số 04/2025/TT-BGDĐT) đã nâng cao yêu cầu về chất lượng và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục đại học; Nghị định số 116/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với SV sư phạm tiếp tục là điều kiện thuận lợi để thu hút những SV giỏi, thực sự tâm huyết cống hiến cho ngành giáo dục; Nghị quyết số 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị đã xác định chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo là ưu tiên trong chiến lược quốc gia mà ngành giáo dục phải đi tiên phong; sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, trí tuệ nhân tạo (AI) và các nền tảng số đang hình thành nên hạ tầng giáo dục thông minh. Theo đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục xác định ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số là nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW, đòi hỏi các cơ sở giáo dục phải tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý, dạy - học, NCKH và xây dựng hệ sinh thái giáo dục số với kho học liệu mở, bài giảng điện tử và các hình thức đào tạo trực tuyến, kết hợp.
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Trường khóa XXI, nhiệm kỳ 2026-2030 và 05 Đề án toàn khóa đã xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, trong đó nhấn mạnh việc "Đẩy mạnh quản trị, quản lý Nhà trường theo định hướng tự chủ, hiện đại và từng bước hội nhập quốc tế" và "Xây dựng môi trường giảng dạy, học tập xanh, sạch, hiện đại theo định hướng chuyển đổi số". Đây là sự cụ thể hóa các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước vào điều kiện thực tiễn của Nhà trường, thể hiện quyết tâm chính trị cao trong việc nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức để phát triển bền vững trong giai đoạn mới.
Đối với cấp học mầm non, giai đoạn 2026-2030 là giai đoạn Quốc hội, Chính phủ, Bộ GD&ĐT ban hành và chỉ đạo thực hiện nhiều văn bản chiến lược về công tác chuyên môn và quản lý GDMN. Đặc biệt, Quyết định 1705/QĐ-TTg về ban hành Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn 2045 đối với GDMN đặt mục tiêu tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; phấn đấu hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ mẫu giáo; tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 38% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 97% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo; phấn đấu có 99,5% trẻ em mầm non đến trường được học 2 buổi/ngày; chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục được nâng cao, đảm bảo trẻ em được phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị vào học lớp 1; 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục; phấn đấu tỷ lệ trường mầm non dân lập, tư thục đạt 30%, số trẻ em theo học tại các cơ sở GDMN dân lập, tư thục đạt 35%; Bên cạnh đó, sự phát triển và đa dạng hoá các loại hình cơ sở GDMN đặc biệt là các cơ sở GDMN ngoài công lập với chương trình tiên tiến; sự phát triển và ứng dụng quan điểm tâm lý học và GDMN hiện đại trong GDMN đã mang lại môi trường GDMN và chất lượng giáo dục tốt cho trẻ tại các nước tiến tiến… đặt GDMN vào bối cảnh tiếp tục cần có những thay đổi ở nhiều khâu, trong đó có phát triển và thực hiện chương trình giáo dục trẻ mầm non theo quan điểm hiện đại, phát triển CTĐT và bồi dưỡng nhà giáo và CBQLGDMN thích ứng với yêu cầu mới về chất lượng GDMN và yêu cầu mới về nhân cách nhà giáo, CBQLGD.
2.1.3. Tác động của bối cảnh đến sự phát triển của Khoa
Bối cảnh quốc tế và trong nước đặt ra cho Khoa GDMN của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên yêu cầu cần phải xác định đúng tác động của những yếu tố khách quan, phân tích nội lực, xây dựng và thực hiện đúng quan điểm phát triển để vừa đảm bảo sự phát triển ổn định của các giá trị đã có, vừa có những bước chuyển mới thích ứng với xu thế quốc tế và trong nước. Khoa xác định chiến lược phát triển trong giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến 2045 theo định hướng:
Xây dựng và thực hiện đề án vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ trong tình hình mới; đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả của bộ máy tổ chức Khoa; phát huy vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu và từng thành viên trong thực hiện các nhiệm vụ được giao;
Xây dựng quy định hoạt động chung đối với các lĩnh vực công tác của Khoa; thực hiện hệ thống văn bản quản lý nội bộ của Trường và Khoa đáp ứng yêu cầu tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của từng bộ phận, từng vị trí công tác đối với các nhiệm vụ thực hiện;
Ứng dụng rộng rãi CNTT trong tất cả các lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra môi trường quản lý, dạy học, nghiên cứu năng động, sáng tạo và chất lượng, hiệu quả;
Bồi dưỡng tư tưởng chính trị; bồi dưỡng, đào tạo nâng chuẩn về năng lực chuyên môn, ngoại ngữ, quản lý cho đội ngũ CBQL và GV, viên chức trong Khoa; Giao nhiệm vụ theo năng lực và đánh giá kết quả thực hiện thường xuyên; tổ chức môi trường làm việc phát huy vai trò chủ thể, tôn trọng pháp luật, sáng tạo, chủ động, thực hiện dân chủ và trách nhiệm cho CBQL, GV, viên chức trong Khoa.
Phát triển và thực hiện CTĐT hệ đại học, sau đại học và CTBD nhà giáo, CBQLGDMN đáp ứng yêu cầu thực tiễn, tiếp cận chuẩn khu vực và quốc tế; xây dựng và thực hiện chương trình hợp tác trọng điểm về đào tạo, bồi dưỡng và NCKH với một số cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, CBQLGDMN và cơ sở GDMN tiên tiến.
Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá theo hướng tăng trải nghiệm thực tiễn nghề nghiệp; áp dụng mô hình học tập trực tuyến mới, sáng tạo, hiệu quả gắn liền ứng dụng CNTT.
Thực hiện công tác KT&ĐBCLGD thông qua đảm bảo chất lượng và điều kiện thực hiện CTĐT, CTBD; công tác khảo thí và tự kiểm tra chuyên môn; công tác cơ sở vật chất – phát triển học liệu; giáo dục người học theo CĐR của CTĐT; thực hiện các biện pháp cải tiến chất lượng đào tạo sau kiểm định chương trình; phối hợp với các bên liên quan trong phát triển và tổ chức thực hiện CTĐT; tư vấn, hỗ trợ người học trong quá trình đào tạo và sau đào tạo.
Phát triển NCKH gắn với nâng cao chất lượng đào tạo: Tổ chức các nhóm nghiên cứu và thúc đẩy công bố quốc tế về tâm lý học mầm non và giáo dục học mầm non theo hướng trải nghiệm, giáo dục STEM/STEAM, GDMN tiếp cận bối cảnh thực tiễn đặc thù vùng miền và tiếp cận đa văn hoá, tiếp cận chuẩn quốc tế; Ứng dụng sản phẩm nghiên cứu vào hoạt động đào tạo và phát triển nghiên cứu mới về tâm lý học mầm non và giáo dục học mầm non.
Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động giáo dục người học trên cơ sở ứng dụng CNTT trong tư vấn, hỗ trợ, giám sát học tập, rèn luyện phẩm chất và năng lực chuyên môn; đa dạng hóa các hoạt động ngoại khóa, thi đua và các dịch vụ hỗ trợ; kết nối hiệu quả với các nhà tuyển dụng để hỗ trợ người học trong quá trình học tập, rèn luyện, thực tập, thực hành và tăng cường khả năng tự tạo việc làm; xây dựng môi trường thân thiện, dân chủ, sáng tạo và phản biện, giàu bản sắc văn hóa trong hoạt động giảng dạy, học tập và NCKH cho người học.
2.2. Thực trạng phát triển giai đoạn 2021-2025
2.2.1. Công tác tổ chức bộ máy và đội ngũ
a) Những kết quả đạt được
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Khoa GDMN giai đoạn 2020-2025, gồm: Trưởng khoa và các Phó trưởng khoa; Hội đồng Khoa (07 thành viên); Các bộ môn (Giáo dục khoa học; Nghiệp vụ GDMN).
Cơ cấu các tổ chức, chính trị, đoàn thể trong Khoa gồm: Chi bộ, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội SV Khoa.
Tính đến tháng 12/2025, tổng số CB của Khoa là 26 người, gồm 25 GV và 01 CB văn phòng. Số GV có học hàm phó giáo sư là 03 người; 18 người có học vị tiến sĩ; 03 GV là nghiên cứu sinh.
b) Đánh giá chung
- Điểm mạnh:
Hoạt động quản lý điều hành của Khoa đảm bảo cơ chế đồng bộ, thống nhất, có hiệu quả; các bộ phận thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Nhà trường; đã có sự phân cấp, phân quyền mạnh gắn với yêu cầu trách nhiệm cho các vị trí quản lý bộ phận và CBVC trong thực hiện nhiệm vụ quản lý, nhiệm vụ chuyên môn.
CB lãnh đạo, quản lý cấp Khoa có trình độ cao, được đào tạo bài bản, tốt nghiệp trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên, được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước và tập huấn nâng cao năng lực nên thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý, lãnh đạo Khoa.
Ứng dụng CNTT trong quản lý điều hành đã được thực hiện mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực và mang lại hiệu quả tốt.
Đội ngũ CBGV chấp hành tốt chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ, Ngành, Nhà trường; có phẩm chất, năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, được bồi dưỡng để có năng lực dịch chuyển chuyên môn đáp ứng yêu cầu đào tạo mới.
- Điểm tồn tại: Một số GV còn hạn chế về năng lực NCKH, năng lực ngoại ngữ; chưa có nhiều hoạt động phối hợp với các viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo GVMN để phát triển chuyên môn cho GV.
2.2.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
a) Những kết quả đạt được
Phát triển CTĐT bậc đại học và sau đại học, CTBD có chất lượng tốt;
Tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo đạt chất lượng tốt theo hướng đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo kết hợp giữa phương thức đào tạo trực tiếp và trực tuyến cho 8-20 lớp hệ chính quy và trên 60 lớp hệ VLVH; đào tạo sau đại học hàng năm thích ứng bối cảnh thực tiễn;
Thực hiện hoạt động bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp, chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp GVMN cho trên 200 lớp tại các địa phương;
Tham gia xây dựng và thực hiện 05 chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên CBQL và GVMN theo CTBD thường xuyên của Bộ GD&ĐT; Xây dựng và thực hiện 25 chuyên đề bồi dưỡng CBQL và GVMN cho các dịa phương;
Tổ chức nhiều hoạt động phối hợp chuyên môn với CBQL và giáo viên các cơ sở GDMN thành phố Thái Nguyên trong các đợt thực tế, thực tập sư phạm của SV hàng năm để phát triển năng lực chuyên môn cho GV, nâng cao chất lượng đào tạo.
b) Đánh giá chung
- Điểm mạnh:
Đội ngũ GV có năng lực tốt, nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc; tâm huyết trong xây dựng và thực hiện CTĐT theo hướng đổi mới; khắc phục các khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng với khối lượng công việc lớn;
CTĐT hệ đại học được phát triển thường xuyên; việc thực hiện chương trình ngày càng đảm bảo về chất lượng, đáp ứng tốt yêu cầu xã hội;
CTĐT hệ sau đại học thích ứng được với yêu cầu phát triển GDMN hiện nay;
Đội ngũ CBGV làm công tác trợ lý đào tạo, GVCN có phẩm chất và năng lực thực hiện tốt yêu cầu chuyên môn.
- Điểm tồn tại:
CTĐT đại học hệ chính quy, hệ VLVH đã đổi mới song chất lượng đào tạo ở một số nội dung chưa thực sự đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn (về đào tạo kĩ năng ứng dụng CNTT nói chung, sử dụng các phần mềm tin học trong tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mầm non).
Phòng học thực hành chuyên môn GDMN chưa đảm bảo cho thực hiện tốt các hoạt động thực hành, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho SV tại Trường.
2.2.3. Công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
a) Những kết quả đạt được
Số giờ NCKH trung bình của GV đạt 800 giờ/người/năm;
Đã thực hiện 08 đề tài KHCN cấp Bộ, 02 đề tài KHCN cấp đại học, 12 đề tài KHCN cấp cơ sở; đã hướng dẫn 80 đề tài NCKH SV; nhiều đề tài NCKH SV đạt giải cấp Trường;
Đã đăng tải 50 bài báo ISI/Scopus trên các tạp chí quốc tế uy tín, 300 bài báo trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín trong nước và quốc tế; Đã xuất bản 19 giáo trình, sách chuyên khảo, tham khảo phục vụ đào tạo;
Trên 80 lượt GV tham dự hội nghị, hội thảo khoa học trong nước; trên 30 lượt CB GV tham dự hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế, tập huấn, seminar chuyên đề có yếu tố quốc tế.
(ii) Về hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước
Đã phối hợp, hợp tác với Khoa GDMN của Trường ĐHSP Hà Nội, ĐHSP Huế tổ chức hội thảo khoa học giữa các trường/khoa có đào tạo GVMN.
b) Đánh giá chung
- Điểm mạnh:
CBGV có tinh thần trách nhiệm, hoàn thành nhiệm vụ NCKH;
Số lượng các bài báo công bố trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế, tăng lên hàng năm;
Đã có sự hợp tác giữa các GV trong Khoa và các nhà khoa học trong nước.
- Điểm tồn tại:
Các nhóm nghiên cứu chuyên sâu còn gặp khó khăn khi triển khai đề tài NCKH giáo dục do sự đa dạng về chuyên ngành đào tạo.
GV chưa có nhiều cơ hội tham gia các lớp tập huấn nâng cao năng lực NCKH; Năng lực ngoại ngữ của đội ngũ GV đã được cải thiện nhưng chưa được áp dụng hiệu quả trong NCKH; GV có ít thời gian tập trung vào hoạt động NCKH.
Số lượng đề tài các cấp hạn chế; chất lượng sản phẩm chưa đột phá; chưa khuyến khích được SV viết báo.
2.2.4. Công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục
Toàn bộ đề cương học phần đã được điều chỉnh để tăng các hình thức đánh giá đa dạng; 100% ngân hàng câu hỏi và đáp án thi học phần được rà soát và cập nhật đáp ứng yêu cầu CĐR.
100% đề cương bài giảng được xây dựng và đáp ứng các phiên bản CĐR.
CTĐT GDMN hệ chính quy được đánh giá ngoài chu kì 2, được công nhận đạt chuẩn theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT.
Thực hiện việc coi, chấm thi, lưu bài thi và khảo sát ý kiến phản hồi của người học, đơn vị sử dụng lao động theo quy định.
b) Đánh giá chung
- Điểm mạnh: Thực hiện tốt công tác KT&ĐBCLGD.
- Điểm tồn tại: Một số nội dung cần cải tiến theo khuyến nghị của Đoàn đánh giá ngoài chưa thực hiện hiệu quả.
2.2.5. Công tác người học
a) Những kết quả đạt được
Hệ thống tổ chức, quản lý HSSV cấp Khoa được củng cố, kiện toàn đồng bộ và thống nhất theo hệ thống quản lý SV của Trường; Công tác phối hợp giữa Khoa với Phòng CTHSSV, Ban quản lý KTX, Đoàn thanh niên, Hội SV xây dựng môi trường giáo dục an toàn, tạo điều kiện cho SV yên tâm học tập, rèn luyện hiệu quả;
Công tác giáo dục đạo đức, tư tưởng chính trị, quản lý người học được tiến hành thường xuyên, hiệu quả, theo hệ thống;
Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động ngoại khóa được tổ chức thường xuyên, tạo môi trường hoạt động tích cực cho người học;
Công tác tư vấn hỗ trợ người học được chú trọng và đạt kết quả khả quan.
b) Đánh giá chung
- Điểm mạnh: CB phụ trách công tác SV có trách nhiệm, có năng lực tổ chức, quản lý SV; Công tác SV được thực hiện đầy đủ, kịp thời và đảm bảo hiệu quả.
- Điểm tồn tại: Đôi khi chưa kiểm soát hết được những nội dung SV trao đổi trên không gian mạng; một số người học chưa thực sự tự giác trong rèn luyện và học tập; chưa tổ chức được nhiều hoạt động chuyên môn đặc thù; chưa có hoạt động kết nối giữa cựu SV và SV đang theo học.
Phần 3
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026-2030
3.1. Các căn cứ để xây dựng Kế hoạch chiến lược
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019;
- Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (Luật số 34/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018).
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;
- Nghị định số 16/2015/ NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ, quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 27/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/5/2017 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học;
- Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05/02/2024 của Bộ GD&ĐT ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
- Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT ngày 17/02/2025 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học;
- Văn kiện, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Trường Đại học Sư phạm lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2026-2030;
- Chương trình số 36/CTr/ĐU ngày 12/3/2025 của Đảng uỷ Trường Đại học Sư phạm, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Trường Đại học Sư phạm lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2026-2030;
- Chương trình số 37/CTr/ĐU ngày 12/3/2025 của Đảng uỷ Trường Đại học Sư phạm, Chương trình công tác toàn khoá của Đảng uỷ Trường Đại học Sư phạm nhiệm kỳ 2026-2030;
- Nghị quyết số 02/NQ-HĐT ngày 16/01/2024 của Hội đồng trường về Quy hoạch ngành/CTĐT của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2040.
- Nghị quyết số 107/NQ-HĐT của Hội đồng Trường về ban hành Kế hoạch chiến lược phát triển của Trường Đại học Sư phạm giai đoạn 2026 – 2030 và tầm nhìn đến năm 2040.
- Nghị quyết Đại hội Chi bộ nhiệm kì 2025-2027 ban hành ngày ngày 25/11/2024.
3.2. Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030
3.2.1. Chiến lược công tác tổ chức bộ máy và đội ngũ
3.2.1.1. Mục tiêu
Xây dựng tổ chức bộ máy hoạt động hiệu lực, hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển Khoa, Nhà trường trong giai đoạn mới.
Xây dựng đội ngũ CB, GV của Khoa đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; vững chắc về chuyên môn, nghiệp vụ, có tư duy chiến lược, năng lực đổi mới, ứng dụng công nghệ số vào hoạt động chuyên môn theo hướng chuyên nghiệp.
3.2.1.2. Nội dung, chỉ tiêu thực hiện
TT Nội dung chiến lược Chỉ tiêu thực hiện đến 2030
1 Tái cấu trúc bộ môn; xây dựng và thực hiện đề án vị trí việc làm đáp ứng yêu cầu thực tiễn; giao nhiệm vụ và đánh giá CBVC theo vị trí việc làm. 100% việc làm thực hiện theo đề án tái cấu trúc.
2 Thực hiện quy hoạch, phát triển đội ngũ cân đối về số lượng, hợp lý về cơ cấu chuyên môn và trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển quy mô, chất lượng đào tạo và NCKH của Khoa. - Duy trì tổng số viên chức và người lao động từ 26-30 người; tuyển mới 4-6 GV.
- Bảo đảm 100% CTĐT có GV chuyên môn tốt đảm nhận.
3 Phát triển năng lực chuyên môn cho GV qua hoạt động đào tạo nâng chuẩn. 03 GV bảo vệ luận án tiến sĩ; cử mới 01 GV học chương trình tiến sĩ; 01GV đạt chuẩn PGS.
4 Bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho CBGV (Khoa bồi dưỡng; tham gia các khoá bồi dưỡng do Nhà trường, các đơn vị chuyên môn ngoài Trường tổ chức). 100% CBGV được bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị và năng lực chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn hằng năm.
5 Bồi dưỡng năng lực tiếng Anh, năng lực ứng dụng CNTT trong chuyên môn, năng lực viết và công bố báo quốc tế cho CBGV. 100% CBGV được bồi dưỡng; 80% đạt chuẩn theo yêu cầu; 5% GV sử dụng được tiếng Anh trong giảng dạy, nghiên cứu.
6 Đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của CBGV và năng lực của CBGV theo hướng chuyên nghiệp và minh bạch. 100% CBGV được đánh giá đảm bảo chuẩn hóa, minh bạch và đúng quy định.
3.2.1.3. Giải pháp thực hiện
- Triển khai kịp thời và thực hiện tốt Nghị quyết của các cấp uỷ Đảng; Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào do Ngành và Nhà trường phát động, thực hành học tập các chuyên đề theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;
- Phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu, tích cực đổi mới, sáng tạo của người đứng đầu và các thành viên trong Khoa;
- Xây dựng khối đoàn kết nội bộ; lãnh đạo theo kế hoạch và bối cảnh; theo dõi, giám sát quá trình thực hiện, đánh giá thường xuyên kết quả thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân trong đơn vị để phát huy ưu điểm và khắc phục tồn tại;
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cao năng lực tiếng Anh, công nghệ thông tin, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và cử CB, GV tham gia bồi dưỡng để nâng cao năng lực;
- Đề xuất với Nhà trường về các phương án bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, năng lực chuyên môn và phẩm chất chính trị, đạo đức cho CBVC trong Khoa;
- Đổi mới hoạt động sinh hoạt bộ môn; hoạt động Hội đồng khoa theo hướng tăng cường chất lượng, hiệu quả; sử dụng các hình thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn cho đội ngũ CB viên chức;
- Đánh giá thường xuyên quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của từng thành viên; động viên, khen thưởng những cá nhân và tập thể có thành tích tốt trong công tác để tạo động lực thúc đẩy mọi thành viên thực hiện tốt nhiệm vụ.
3.2.2. Chiến lược công tác đào tạo, bồi dưỡng
3.2.2.1. Mục tiêu
Đảm bảo quy mô và chất lượng đào tạo đại học và sau đại học; quy mô và chất lượng bồi dưỡng giáo viên và CBQLGDMN đáp ứng yêu cầu thực tiễn GDMN Việt Nam, tiếp cận chuẩn khu vực, quốc tế.
3.2.2.2. Nội dung, chỉ tiêu thực hiện
TT Nội dung chiến lược Chỉ tiêu thực hiện đến 2030
1 Đảm bảo quy mô đào tạo hợp lý, chất lượng cao. - Duy trì quy mô SV đại học chính quy từ 800 – 1200; quy mô đào tạo sau đại học 40-50 học viên cao học.
- Đảm bảo chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
2 Rà soát, cập nhật, điều chỉnh CTĐT - 100% CTĐT các trình độ được rà soát, điều chỉnh, cập nhật đáp ứng yêu cầu của chuẩn CTĐT.
3 Đổi mới phương thức đào tạo - Tối thiểu 50% học phần triển khai đào tạo trực tuyến hoặc blended learning (phấn đấu đạt 60–70% vào năm 2030).
- Xây dựng học liệu đào tạo trực tuyến cho 12-15 học phần mới.
4 Đổi mới phương thức đào tạo - Tối thiểu 50% học phần triển khai đào tạo trực tuyến hoặc blended learning.
5 Duy trì và phát triển quy mô bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý GDMN - Hoàn thiện CTBD thích ứng đổi mới GDMN; CTBD đáp ứng nhu cầu địa phương.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ bồi dưỡng theo yêu cầu thực tiễn.
6 Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác bồi dưỡng - Xây dựng tối thiểu 03 học liệu số/elearning phục vụ bồi dưỡng.
- Đến năm 2030, 40–50% các khóa bồi dưỡng được tổ chức theo hình thức trực tuyến hoặc blended learning.
3.2.2.3. Giải pháp thực hiện
- Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo hệ đại học và sau đại học, chất lượng bồi dưỡng làm cơ sở đổi mới, phát triển CTĐT và CTBD giáo viên và CBQLGDMN;
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh hằng năm theo hướng ổn định quy mô, chú trọng chất lượng đầu vào;
- Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, hợp tác với các trường mầm non, đơn vị tuyển sinh để mở rộng nguồn tuyển;
- Tăng cường công tác cố vấn học tập, hỗ trợ người học nhằm giảm tỷ lệ bỏ học và nâng cao hiệu quả đào tạo;
- Rà soát, cập nhật CTĐT và CTBD theo tiếp cận năng lực, gắn với chuẩn đầu ra và yêu cầu của thị trường lao động; bám sát các yêu cầu về đổi mới GDMN;
- Hoàn thiện các phòng thực hành GDMN tại Trường theo mô hình lớp học đạt tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại cơ sở GDMN;
- Phối hợp với các trường mầm non, viện nghiên cứu, trường CĐSP và ĐHSP có đào tạo GVMN và các cơ sở liên kết tổ chức tốt hoạt động đào tạo SV;
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, phát triển hệ thống học liệu số và các học phần e-learning;
- Đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến, kết hợp (blended learning), tăng cường trải nghiệm thực tiễn và học tập linh hoạt.
3.2.3. Chiến lược công tác nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế
3.2.3.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu nghiên cứu khoa học
Xây dựng đội ngũ chuyên gia NCKH; đăng tải và xuất bản các sản phẩm NCKH ứng dụng có chất lượng về GDMN.
Phát triển năng lực NCKH cho GV và SV; tập trung năng lực công bố quốc tế cho đội ngũ GV;
Thực hiện các công trình NCKH các cấp và công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí khoa học, đặc biệt là các tạp chí trong danh mục ISI/Scopus.
b) Mục tiêu hợp tác quốc tế
Phát triển năng lực hội nhập quốc tế, năng lực sử dụng tiếng Anh cho GV và SV; Xây dựng môi trường giáo dục đáp ứng hội nhập quốc tế.
3.2.3.2. Nội dung, chỉ tiêu thực hiện
TT Nội dung chiến lược Chỉ tiêu thực hiện đến 2030
1 Công bố khoa học - Công bố khoa học đáp ứng (0,3 bài WoS, Scopus/0,6 bài báo/GV/năm).
- Hàng năm có sự tăng trưởng khoảng 10% số lượng bài báo quốc tế uy tín.
2 Triển khai thực hiện các đề tài khoa học công nghệ các cấp - Số lượng nhiệm vụ/đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ, tỉnh và tương đương: 2-3.
- Số lượng nhiệm vụ/đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở, đại học: 2-3.
3 Thành lập và tổ chức hoạt động nhóm nghiên cứu - Thành lập 02 nhóm nghiên cứu mới.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động nhóm theo năm và giai đoạn.
4 Triển khai hoạt động NCKH SV - Hàng năm phê duyệt thực hiện 15-20 đề tài; có ít nhất 02 đề tài dự thi NCKH cấp Trường.
- Tổ chức 01 hoạt động tập huấn về nâng cao năng lực NCKH cho SV hằng năm.
5 Tăng cường hợp tác trong hoạt động khoa học và chuyển giao công nghệ - Chuyển giao được 3-5 sản phẩm khoa học công nghệ phục vụ đào tạo cho đơn vị, địa phương.
- 5-7% số bài báo WoS, Scopus là kết quả hợp tác nghiên cứu.
6 Tổ chức Hội nghị, hội thảo khoa học Tổ chức/đồng tổ chức 2-3 hội thảo chuyên đề.
7 Tổ chức biên soạn và xuất bản giáo trình vụ đào tạo Biên soạn và xuất bản 15-20 giáo trình sau đại học và 20-25 giáo trình đại học.
8 Tham gia các hội thảo quốc tế Tham gia 5 đến 7 hội thảo quốc tế về giáo dục và GDMN.
3.2.3.3. Giải pháp thực hiện
- Chỉ đạo hoạt động của hai nhóm nghiên cứu chuyên sâu về tâm lý học mầm non và giáo dục học mầm non;
- Đăng kí thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức hoạt động nghiên cứu và hướng dẫn NCKH sát với chuyên ngành, phù hợp yêu cầu thực tiễn;
- Tổ chức hoạt động của các nhóm chuyên sâu theo định hướng chuyên môn, chú trọng nghiên cứu và công bố về khoa học giáo dục;
- Bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ và năng lực công bố quốc tế cho GV;
- Cử GV tham gia các khóa tập huấn viết đề xuất đề tài các cấp và phát triển kỹ năng NCKH;
- Xây dựng và tổ chức các phương án để GV có thời gian NCKH.
3.2.4. Chiến lược công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục
3.2.4.1. Mục tiêu
Thực hiện công tác KT&ĐBCLGD thông qua đảm bảo điều kiện và thực hiện CTĐT, CTBD theo tiêu chuẩn kiểm định cấp quốc gia, khu vực, Nhà trường; góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, CBQLGDMN của Khoa và xây dựng, phát triển văn hoá chất lượng trong hoạt động chuyên môn của Khoa, Nhà trường.
3.2.4.2. Nội dung, chỉ tiêu thực hiện
TT Nội dung chiến lược Chỉ tiêu thực hiện đến 2030
Nâng cao chất lượng công tác khảo thí
1 Tự kiểm tra, đánh giá và tổ chức rút kinh nghiệm công tác khảo thí cấp Khoa theo quy định. 100% hoạt động khảo thí cấp Khoa thực hiện đúng quy định.
2 Rà soát, điều chỉnh, cập nhật ngân hàng câu hỏi, đáp án thi các học phần trong CTĐT theo sự phát triển CTĐT. 100% bộ ngân hàng câu hỏi thi kết thúc học phần được rà soát đảm bảo thực hiện được yêu cầu đánh giá người học theo chuẩn đầu ra.
3 Đánh giá mức độ người học đáp ứng chuẩn đầu ra CTĐT trước khi tốt nghiệp. 100% người học bậc đại học chính quy và sau đại học được đánh giá đầy đủ mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra CTĐT trước khi tốt nghiệp.
Kiểm định chất lượng CTĐT
4 Đánh giá CTĐT thạc sĩ theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT Năm 2028, đánh giá CTĐT thạc sĩ theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT
Hoạt động đảm bảo chất lượng bên trong
6 Thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng CTĐT sau đánh giá ngoài theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT Theo lộ trình, báo cáo kết quả thực hiện cải tiến chất lượng CTĐT
7 Nâng cao năng lực CB làm công tác KT&ĐBCLGD 100% CB được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng về công tác KT&ĐBCLGD theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế do Nhà trường tổ chức.
3.2.4.3. Giải pháp thực hiện
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện các hoạt động khảo thí, đảm bảo chất lượng giáo dục, thanh tra và pháp chế;
- Xây dựng kế hoạch, triển khai và giám sát và đánh giá kết quả đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá các học phần trong CTĐT theo văn bản quy định của Nhà trường;
- Xây dựng kế hoạch, triển khai, giám sát và đánh giá kết quả, họp rút kinh nghiệm về điều chỉnh, cập nhật ngân hàng câu hỏi, đáp án thi các học phần trong CTĐT theo sự phát triển CTĐT;
- Xây dựng kế hoạch, triển khai, giám sát và đánh giá kết quả, họp rút kinh nghiệm về thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng CTĐT sau đánh giá ngoài;
- Đề xuất với Nhà trường và thực hiện phương án bồi dưỡng năng lực công tác KT&ĐBCLGD cho CBQL và GV; phương án thực hiện đánh giá ngoài CTĐT thạc sĩ theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT.
3.2.5. Chiến lược công tác người học
3.2.5.1. Mục tiêu
Người học có phẩm chất, năng lực và trách nhiệm đáp ứng CĐR của CTĐT trình độ cử nhân, thạc sĩ GDMN, thích ứng tốt với môi trường việc làm sau tốt nghiệp, có năng lực dẫn đường cho đổi mới, phát triển chuyên môn tại các cơ sở GDMN.
3.2.5.2. Nội dung, chỉ tiêu thực hiện
TT Nội dung chiến lược Chỉ tiêu thực hiện đến 2030
1 Xây dựng và tổ chức môi trường văn hoá giáo dục dân chủ, khoa học và sáng tạo, khuyến khích SV thi đua học tập, rèn luyện, NCKH để tự chủ, phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp. 100% SV được tham gia xây dựng và học tập, rèn luyện trong môi trường giáo dục dân chủ, khoa học, sáng tạo, hiện đại để phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp đáp ứng chuẩn khu vực và quốc tế.
2 Giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cho người học. 100% người học được tham gia các hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp hàng năm.
3 Giáo dục kiến thức và kĩ năng chuyên môn, khởi nghiệp, đổi mới và sáng tạo cho người học. 100% người học được tham gia các hoạt động giáo dục kiến thức và kĩ năng chuyên môn, khởi nghiệp, đổi mới và sáng tạo hàng năm.
4 Giáo dục cho người học kiến thức và kĩ năng về những vấn đề thời đại, những vấn đề mới trong GDMN; công tác xã hội và phục vụ cộng đồng. Hằng năm, 100% người học được tham gia, tổ chức thực hiên các hoạt động giáo dục kiến thức và kĩ năng về những vấn đề thời đại, những vấn đề mới trong GDMN; công tác xã hội và phục vụ cộng đồng.
5 Tổ chức các hoạt động đoàn thể, tập thể và các hình thức sinh hoạt khác của người học phù hợp với phương thức và phương pháp đào tạo; tăng cường các hoạt động phục vụ xã hội và cộng đồng của người học. Tổ chức hàng năm các hoạt động chuyên môn như thi thiết kế bài giảng E-learning, thi giảng cấp Trường, Festival Tiếng Anh… Tổ chức các hoạt động phát triển kỹ năng mềm cho SV: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng MC, nâng cao kỹ năng tổ chức các hoạt động Đoàn – Hội – Đội… Tập huấn cho SV khởi nghiệp, đổi mới và sáng tạo, tổ chức hội thi khởi nghiệp trong SV, tổ chức ngày hội việc làm, gắn kết các nhà tuyển dụng với SV; tổ chức các hoạt động văn thể cho SV: hội diễn văn nghệ, bóng đá, bóng chuyền, giải bơi, ngày hội thanh niên khỏe… Tổ chức các đợt tình nguyện tại chỗ, vệ sinh môi trường, giữ gìn cảnh quan Nhà trường; Tổ chức các đoàn SV tình nguyện tại các trường mầm non… nhằm nâng cao kỹ năng nghề nghiệp; các đợt tình nguyện, ủng hộ,…vì cộng đồng được duy trì và đẩy mạnh.
Tỉ lệ điểm rèn luyện SV xếp loại Khá trở lên trên 95%.
6 Hoàn thiện và triển khai thực hiện tốt Quy định công tác Học sinh SV; hoàn thiện hệ thống tư vấn, hỗ trợ người học.
Hoàn chỉnh hệ thống tư vấn; tư vấn thường xuyên cho người học về phương pháp học tập, kỹ năng nghề nghiệp, giới thiệu, tư vấn việc làm; tham vấn tâm lí, tư vấn sức khỏe, pháp lí và các kiến thức xã hội;
Xây dựng sổ tay điện tử SV, trong đó có đầy đủ các tính năng giúp SV cập nhật được tiến độ học tập, đăng kí học, hỗ trợ học tập và rèn luyện hiệu quả.
Xây dựng modul kết nối giữa Nhà trường với gia đình người học trên Cổng thông tin điện tử Trường.
7 Tổ chức mạng lưới cựu người học, gắn kết cựu người học đóng góp xây dựng, phát triển Khoa và Nhà trường. Tổ chức các hoạt động kết nối hằng năm với tổ chức cựu người học.
Trang thông tin của Ban liên lạc Cựu SV TNUE trên website Trường thường xuyên được cập nhật.
3.2.5.3. Giải pháp thực hiện
- Bồi dưỡng nhận thức cho người học về trách nhiệm của bản thân với nghề nghiệp, với xã hội, Khoa và Trường; thường xuyên bồi dưỡng tư tưởng, đạo đức cho người học bằng các biện pháp phù hợp, nội dung gắn với phẩm chất nghề nghiệp và yêu cầu thực tiễn;
- Hoàn thiện mô hình quản lý và đổi mới phương thức quản lý người học nhằm nâng cao chất lượng HSSV;
- Thực hiện hệ thống tư vấn và hỗ trợ người học sinh hoạt, học tập, khởi nghiệp, hoạt động xã hội trong quá trình học tập, rèn luyện tại Trường;
- Kết nối và phát huy vai trò của tổ chức cựu người học, các nhà tuyển dụng với tổ chức Đoàn, Hội SV trong thực hiện các hoạt động giáo dục, hỗ trợ người học trong quá trình học tập, rèn luyện, thực tập, thực hành và tăng cường khả năng tự tạo việc làm;
- Tạo điều kiện cho người học tham gia và tự quản các hoạt động ngoại khoá nhằm góp phần phát triển toàn diện nhân cách, bồi dưỡng kỹ năng sống, kỹ năng lãnh đạo và năng lực làm việc sáng tạo; Khuyến khích và tổ chức cho người học tham gia các hoạt động chính trị xã hội tại Nhà trường, các cơ sở GDMN và địa phương;
- Đổi mới các hoạt động đoàn thể, tập thể và các hình thức sinh hoạt khác của người học phù hợp với phương thức và phương pháp đào tạo; tăng cường các hoạt động phục vụ xã hội và cộng đồng của người học;
- Tư vấn và hỗ trợ nhằm giúp người học xây dựng kế hoạch, cải tiến phương pháp học tập, phát triển kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm và các nhận thức xã hội; giới thiệu và tư vấn việc làm;
- Thiết lập và vận hành mối liên hệ thường xuyên giữa Khoa với người học, gia đình và địa phương nơi người học cư trú;
- Tổ chức phối hợp hiệu quả giữa các bên liên quan trong giáo dục SV.
Phần 4
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
4.1. Mục tiêu chiến lược phát triển giai đoạn 2030-2045
Tập trung mạnh mọi nguồn lực để xây dựng Khoa GDMN đến năm 2045 trở thành trung tâm đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, NCKH và chuyển giao tri thức, công nghệ hàng đầu của Việt Nam ngang tầm với các trường đại học khu vực Đông Nam Á trong lĩnh vực GDMN.
4.2. Chiến lược phát triển đến năm 2045
4.2.1. Công tác tổ chức bộ máy và đội ngũ
- Áp dụng mô hình quản trị cấp Khoa hiện đại, minh bạch, dựa trên dữ liệu.
- Phấn đấu 75–80% GV có trình độ tiến sĩ, ít nhất 15-20% GV có học hàm phó giáo sư.
- Phát triển nhóm GV chủ chốt đầu ngành làm cơ sở xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh, liên ngành; gắn nghiên cứu với đào tạo và chuyển giao công nghệ GDMN.
- 2-3 GV song ngữ, có khả năng giảng dạy bằng tiếng Anh, đáp ứng chuẩn quốc tế.
- Trang bị kỹ năng số cho 100% GV và cán bộ quản lý; ứng dụng AI, dữ liệu lớn và thực tế ảo trong dạy học, quản lý.
4.2.2. Công tác đào tạo và bồi dưỡng
- Quy mô đào tạo bậc đại học chính quy duy trì ổn định ở mức từ 800 - 1000 SV, đào tạo sau đại học đạt từ 50-60 học viên mỗi năm; thực hiện đào tạo quốc tế theo quy định.
- Mở mới CTĐT cử nhân GDMN - Tiếng Anh.
- 100% CTĐT được hoàn thiện theo hướng tiếp cận năng lực và hội nhập quốc tế; tối thiểu 80% học phần được triển khai dưới hình thức trực tuyến hoặc blended learning; và tổng số học phần e-learning được xây dựng đạt từ 25-30.
- Bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý GDMN theo nhiệm vụ được giao và nhu cầu địa phương.
4.2.3. Công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
- Thiết lập hệ sinh thái nghiên cứu - đổi mới sáng tạo hiện đại, kết nối hiệu quả giữa các nhóm nghiên cứu, trung tâm chuyển giao công nghệ và doanh nghiệp, nhằm tạo ra nhiều sản phẩm khoa học - công nghệ là các công bố quốc tế uy tín, các sản phẩm có giá trị ứng dụng và khả năng thương mại hóa.
- Tập trung phát triển đội ngũ khoa học đạt trình độ quốc tế, thông qua chiến lược đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân lực chất lượng cao; đặt mục tiêu hình thành nhóm nghiên cứu mạnh có khả năng công bố thường xuyên trên các tạp chí uy tín.
- Thu hút GV, chuyên gia, nhà nghiên cứu tới làm việc, trao đổi học thuật, có chương trình liên kết quốc tế, chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, tích hợp các vấn đề phát triển bền vững trong CTĐT, thu hút SV nước ngoài đến học tập.
4.2.4. Công tác khảo thí, bảo đảm chất lượng giáo dục, thanh tra và pháp chế
Thực hiện theo nhiệm vụ được giao và quy định của Nhà trường.
Thực hiện kiểm định CTĐT đạt chuẩn AUN hoặc chuẩn quốc tế tương đương.
4.2.5. Công tác người học
Người học được đào tạo, tư vấn, hỗ trợ một cách toàn diện, đồng thời đảm bảo thực hiện tốt các quyền lợi theo đúng quy định của Nhà nước; được phát triển các kỹ năng hội nhập quốc tế để thích ứng với môi trường toàn cầu; các hoạt động ngoại khóa và phát triển nghiệp vụ được tổ chức chuyên nghiệp, hình thành lớp SV giỏi chuyên môn, vững kỹ năng và hội nhập quốc tế về GDMN.
Phần 5
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
KHCL phát triển Khoa GDMN giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 là những mục tiêu tổng quát, những nội dung giải pháp cơ bản, khái quát có ý nghĩa định hướng phát triển Khoa trong thời gian dài. Tổ chức thực hiện và đánh giá quá trình thực hiện chiến lược có ý nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện sứ mạng, tầm nhìn của Khoa GDMN trong tiến trình phát triển.
Để thực hiện được bản KHCL này, đòi hỏi tập thể lãnh đạo và toàn thể CB GV trong Khoa phải phấn đấu, nỗ lực không ngừng và có những biện pháp thực hiện:
(i) Xây dựng khối đoàn kết nội bộ, phát huy trí tuệ tập thể, vai trò tiền phong, gương mẫu, tích cực, sáng tạo của CBQL và GV trong Khoa;
(ii) CBQL, GV và người học của Khoa cần nghiên cứu, hiểu rõ vai trò, nội dung của bản KHCL và ý thức được trách nhiệm của bản thân trong thực hiện KHCL đối với sự phát triển của Khoa và Nhà trường;
(iii) Lãnh đạo Khoa và tập thể CBVC trong Khoa cần xây dựng và tổ chức các biện pháp thực hiện KHCL theo từng giai đoạn, tự kiểm tra, giám sát, đánh giá và rút kinh nghiệm cụ thể để ghi nhận những thành công cũng như khắc phục những hạn chế (nếu có) và điều chỉnh (nếu cần) cho phù hợp hơn với bối cảnh thay đổi; bổ sung sung các chỉ tiêu chiến lược phù hợp với điều kiện thực tế của Khoa và Nhà trường.